Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2019. | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 607192019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2019.

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2019.

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp sẽ được trừ một số khoản chi trong kỳ tính thuế. Dưới đây là tổng hợp các khoản chi phí được trừ khi nộp thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp). 

thu-thu-nhap-dn

Thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp) là gì?.

Thuế thu nhâp doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế. ... Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam.

Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Doanh nghiệp sẽ được trừ mọi khoản cho phí nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
- Nếu mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị > 20 triệu đồng ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, DN chưa thanh toán thì DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khi thanh toán DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế.

- Nếu DN mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính thì theo quy định của pháp luật về hóa đơn. Cụ thể:
+ Nếu hóa đơn có giá trị > 20 triệu đồng thì DN căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của DN để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Nếu hóa đơn này có giá trị < 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì DN căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của DN để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện trên thì không được trừ khi tính thuế TNDN.

Ngoài ra, một số chi phí liên quan đến sẽ được tính vào chi phí được trừ. Cụ thể như sau:

1. Chi phí bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn
Trường hợp DN có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- DN phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác.
- Giá trị tổn thất được xác định như sau: 

Giá trị tổn thất = Tổng giá trị tổn thất - Phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân phải bồi thường

Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất gồm:
- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do DN lập…
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
 Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng gồm:
- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do DN lập.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ nêu trên được lưu tại DN và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

2. Chi phí trước khi thành lập DN
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.
(Theo khoản 3 điều 3 của thông tư 45/2013/TT-BTC).

3. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động

Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe,..

4. Các khoản chi:

Quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

5. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng không lập Bảng kê 01/TNDN kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán.

Bạn đang xem bài viết: "Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN"

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế tndn, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế tncn, cách tính thuế tndn, cách lấy chi phí hợp lý

Có thể bạn chưa biết"Các khoản chi không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế"

-Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
-Chi phí của DN mua hàng hoá, dịch vụ.
-Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động.
-Phần chi trang phục.
-Chi thưởng sáng kiến, cải tiến.
-Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.
-Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
-Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động -vượt mức quy định.
-Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
-Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
-Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
-Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội.
-Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước.
-Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ.
-Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh.
-Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ.
-Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng.
-Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính.

 

Thêm bình luận