Cách tính thuế TNCN mới nhất 2019 | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 305212019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Cách tính thuế TNCN mới nhất 2019

Cách tính thuế TNCN mới nhất 2019

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2019 và vấn đề liên quan đến thuế. Để giúp các bạn dễ dàng hơn khi tính thuế, bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Muốn tính thuế thu nhập cá nhân cho năm 2019, bạn cần quan tâm đến thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau.

thue-tncn

1. Phương pháp tính thuế TNCN: 

Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể:

- Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên (từng phần thu nhập sẽ có các mức thuế khác nhau, thu nhập càng cao mức thuế suất tính thuế cũng cao theo);

- Thuế suất 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;

- Thuế suất 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

Để xác định được cách tính thuế TNCN cho từng người lao động trong doanh nghiệp các bạn xác định họ là cá nhân cư trú hay không cư trú trước, sau đó nếu là cá nhân cư trú thì xét thêm thời hạn của hợp đồng là từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng (không quan tâm đến tên gọi của hợp đồng lao động).

2. Các bước tính thuế TNCN:

Công thức tính thuế TNCN cần nhớ:

(1) Thu nhập chịu thuế=Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế

(2) Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

(3) Thuế TNCN phải nộp=Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Bước 1: Tính tổng thu nhập: Cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp

Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế TNCN

Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo Công thức (1)

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo Công thức (2)

Bước 6: Tính thuế TNCN phải nộp theo Công thức (3)

Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế (1): là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

 + Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

* Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn - mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

=> Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

 + Tiền phụ cấp điện thoại: Được miễn theo mức quy định của công ty.

 + Phụ cấp trang phục:

* Bằng hiện vật (DN mua trang phục về phát cho nhân viên): Miễn toàn bộ.

* Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm.

* Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.

 + Tiền công tác phí:

* Trường hợp 1: Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh

* Trường hợp 2: Công tác phí khoán

Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

 + Riêng khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại: Không được miễn thuế TNCN

3. Các khoản giảm trừ:

Các khoản giảm trừ

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

- Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

- Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);

- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;

- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

 4. Thuế suất

(1) Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

thue-suat

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

(2) Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ

Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%

(3) Cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế x  thuế suất 20%.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Bạn đang xem bài viết: "Cách tính thuế TNCN mới nhất 2019"

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Cách tính thuế tncn 2019, tính thuế thu nhập cá nhân online, quyết toán thuế tncn 2019, thuế thu nhập cá nhân là gì

Có thể bạn quan tâm: "Các trường hợp được miễn thuế TNCN"

Có rất nhiều khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN mà pháp luật cũng đã quy định rõ tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP. Các khoản thu nhập đó là:

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…;

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Thêm bình luận