Hướng dẫn tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý mới nhất | Bài viết hay | Tin tức

Hướng dẫn tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý mới nhất

Từ quý IV  năm 2014 thì doanh nghiệp sẽ không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý nữa, mà chúng ta chỉ phải tạm tính ra số tiền và đi nộp theo số tạm tính (nếu có) đó thôi. Rồi đến cuối năm thì làm tờ khai quyết toán thuế TNDN. Dưới đây, mình xin chia sẻ hướng dẫn các bạn kế toán cách tạm tính thuế TNDN quý mới nhất.

1. Một số quy định liên quan cách tính TNDN

- Thông tư 154/2011/TT-BTC

- Thông tư 78/2014/TT-BTC

- Thông tư 156/2013/TT-BTC

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP

2. Cách tính thuế TNDN

Hướng dẫn cách tính thuế TNDN theo quy định tại Thông 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

thue tndn

Đối với các doanh nghiệp không có Phần trích lập quỹ KH&CN thì thuế TNDN được tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

• Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có): được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm.

• Thuế suất: Năm 2019, thuế suất thuế TNDN là 20% (Không phân biệt mức doanh thu giống như các năm trước)

Dưới đây bài viết sẽ hướng dẫn các bạn xác định từng nội dung cụ thể trong công thức tính thuế TNDN:

2.1.Thu nhập tính thuế TNDN:

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - ( Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

2.1.1. Thu nhập được miễn thuế:

- Là các khoản thu nhập được miễn không phải tính vào thu nhập tính thuế.

- Các doanh nghiệp thông thường sẽ không có các khoản thu nhập miễn thuế này, nếu bạn quan tâm thì có thể tham khảo tại Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC,  Thông tư 151/2014/TT-BTC

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã;

2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước,

7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;

10. Phần thu nhập không chia:

11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

12. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại

2.1.2. Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu + Chi phí được trừ - thu nhập khác

Bây giờ chúng ta sẽ đi xác định xem doanh thu, chi phí được trừ, các khoản thu nhập khác bao gồm những gì ?

a. Doanh Thu:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ thì doanh thu là số tiền chưa bao gồm thuế GTGT.

- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp thì doanh thu là số tiền đã bao gồm thuế GTGT

- Ví dụ: Sản phẩm A: có giá là 5 triệu - với Thuế suất GTGT là 10% => tiền thuế GTGT là 500.000.

+ Nếu công ty bạn là công ty kê khai tính thuế PP khấu trừ thì doanh thu là 5 triệu
(không bao gồm thuế GTGT).

+ Nếu công ty bạn kê khai theo PP trực tiếp thì doanh thu là 5tr + 500.000 = 5,5tr
(đã bao gồm thuế GTGT).

- Kế toán căn cứ vào hóa đơn đầu ra khi bán hàng, cung ứng dịch vụ để xác định doanh thu.

- Tài khoản sử dụng để hạch toán ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán là TK 511.

b. Các khoản thu nhập khác:

- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Trên sổ sách kế toán chúng ta sử dụng 2 tài khoản 515 và 711. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

+ Tài khoản 515: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán…

+ Tài khoản 711: Nhượng bán, thanh lý tài sản, cho thuê tài sản, quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác, nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra, khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng, thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm…

c. Chi phí được trừ:

Trong công tác kế toán chúng ta có 2 loại chi phí:

1. Chi phí kế toán: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

2. Chi phí Thuế: Phải là những khoản chi phí được trừ theo đúng quy định tại điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN.(hiện nay đã được sửa đổi và bổ sung một vài điểm tại Thông tư 96/2015/TT-BTC và thông tư 25/2018/TT-BTC)

Chi phí được trừ (chi phí Thuế) = Tổng chi phí (chi phí kế toán) - các khoản chi phí không được trừ

Về cơ bản thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN, khi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có tổng thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên.

Tuy nhiên kế toán cần lưu ý các khoản chi phí của doanh nghiệp được trừ, được lập bảng kê khi không có hóa đơn, hay các khoản chi phí bị khống chế... theo luật thuế TNDN sửa đổi mới nhất. Tổng hợp các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại thông tư 96/2015/TT-BTC và thông tư 25/2018/TT-BTC mới nhất năm 2018

- Trên sổ sách kế toán các khoản chi phí này sẽ được thể hiện trên các tài khoản đầu 6 và đầu 8.

2.1.3 Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

Theo điều 9 của TT 78/2014/TT-BTC: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

- Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế > 0

=> Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là LÃI.

- Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế < 0

=> Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là LỖ.

* Các bạn chỉ được chuyển lỗ khi xác định kết quả hoạt động SXKD là LÃI.

(lãi mới cần chuyển lỗ để nộp ít thuế đi hoặc không phải nộp, còn khi đã lỗ thì chắc chắn chúng ta không phải nộp thuế TNDN - số lỗ đó chúng ta sẽ theo dõi để chuyển vào các kỳ sau khi có lãi)

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý khi tính tạm nộp quý có lãi và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

2.2. Thuế suất thuế TNDN:

- Mức thuế suất thuế TNDN mới nhất hiện nay đang là 20%

Một số ngành nghề kinh doanh đặc thù có thể có mức thuế suất thuế TNDN cao hơn như hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam là từ 32% đến 50%.

Hoặc có một số lĩnh vực được ưu đãi miễn giảm thuế TNDN

Mức thuế suất ưu đãi 10%

Áp dụng cho các doanh nghiệp có thu nhập từ các hoạt động như:

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, trong lĩnh vực sản xuất

+ Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp.

+ Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản

+ Phần thu nhập từ hoạt động báo in

+ Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

+ Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2.3. Phần trích lập quỹ KH&CN: (nếu có)

- Đây là loại quỹ do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH và CN của DN tại VN thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Ví dụ như: xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển, mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thông tin KH&CN...

Doanh nghiệp được quyền tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

Chi tiết về cách trích lập các bạn tìm hiểu tại Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn nội dung chi của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. (Thay thế Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC)

Xem thêm: KHÓA KẾ TOÁN THUẾ VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

3. Các lưu ý khi tính thuế TNDN:

3.1. Kỳ tính thuế TNDN:

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

- Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng.

3.2. Cách tạm tính thuế TNDN hàng quý:

Theo Điều 17 của thông tư 151/2014/TT-BTC: Bổ sung Điều 12a, Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì bắt đầu từ quý 4 năm 2014 doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý nữa mà chỉ phải tính rồi tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.cách tính thuế TNDN tạm tính quý phải nộp

=> Vậy là thay vì như trước đây chúng ta phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý thì bây giờ chúng ta chỉ cần tính ra số thuế phải nộp. Nếu có phát sinh lãi thì nhân với thuế suất và mang tiền đi nộp là xong.

Cụ thể về cách tạm tính thuế TNDN quý trong doanh nghiệp khi làm việc thực tế được thực hiện như sau:

Nguồn số liệu để tổng hợp doanh thu và chi phí sẽ được lấy từ sổ sách sách kế toán, trên các TK mà các bạn đã hạch toán ở các Bút toán kết chuyển cuối quý.
Gồm có:

a) Doanh thu: (đầu 5 và đầu 7)

1. Kết chuyển doanh thu: Nợ 511 - Có 911

2. Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ 515 - Có 911

3. Kết chuyển thu nhập khác: Nợ 711 - có 911

b) Chi phí: (đầu 6 và đầu 8)

1. Kết chuyển chi phí giá vốn: Nợ 911 - Có 632

2. Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ 911 - có 635

3. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ 911 - có 6422 (Thông tư 200 là 642)

4. Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ 911 - Có 6421 (Thông tư 200 là 641)

5. Kết chuyển chi phí khác: Nợ 911 - Có 811.

(Lưu ý: Theo luật thuế TNDN thì chỉ có chi phí được trừ mới được đưa vào khi tính thuế TNDN nên các bạn sẽ phải loại các chi phí không được trừ ra nhé)

Tổng hợp số liệu xong, các bạn lấy: (TK đầu 5 + TK đầu 7) - (TK đầu 6 + TK đầu 8)

+ Nếu kết quả nhỏ hơn 0 => quý tạm tính này các bạn không phải nộp thuế.

+ Nếu kết quả lớn hơn 0 => tức là trong kỳ lãi chúng ta sẽ xem xét thêm kỳ trước có khoản lỗ còn được chuyển kỳ này hay không. Nếu có thì bạn chuyển để giảm hoặc không phải nộp thuế.

(Ví dụ tạm tính quý 1 năm 2019 thì chúng ta sẽ xem chỉ tiêu C4 trên tờ khai quyết toán năm 2018, Nếu C4 có giá trị âm là năm 2018 có lỗ, chúng ta chuyển vào quý 1 năm 2019 nếu quý 1 năm 2019 tạm tính ra lãi)

3.3. Chú ý về việc Quyết toán thuế TNDN với số tiền tạm tính thuế TNDN ở các quý

Theo điều 17 của TT 151/2014/TT-BTC.

Trường hợp doanh nghiệp tạm nộp số thuế TNDN mà thấp hơn so với khi quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền chậm nộp cho số tiền chênh lệch từ 20% đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4 đến ngày thực hiện nộp số tiền thuế còn thiếu so với quyết toán.

Ví dụ 1: Tạm tính 2018: Q1: 20tr, Q2: 15tr, Q3: 25tr, Q4: 21tr => Tổng tạm tính 4 quý là 81tr.

Nhưng khi quyết toán năm 2018 ra 90tr => Số tiền chênh là 90 – 81 = 9tr ( tức là chênh 10%).

-> Vì nhỏ hơn 20% nên chúng ta không bị phạt gì cả -> sau khi làm quyết toán xong chúng ta chỉ cần mang nốt 9tr đi nộp nữa là xong.

Ví dụ 2: Vẫn với số tiền tạm tính các quý năm 2018 như trên: Q1: 20tr, Q2: 15tr, Q3: 25tr, Q4: 21tr => Tổng tạm tính 4 quý là 81tr.

Nhưng khi quyết toán năm 2018 ra 110tr

=> số tiền chênh lệch là: 110 - 81 = 29tr.

- số tiền chênh lệch này chiếm bao nhiêu % so với quyết toán: % chênh lệch = (29/110)*100% = 26,3% > 20% cho phép

=> DN sẽ bị phạt chậm nộp phần chênh cao hơn 20% đó.

+ DN được phép chênh: 110tr x 20% = 22tr

=> Số tiền phạt chậm nộp được tính trên số tiền: 29tr - 22tr = 7tr.

Tính từ ngày 01/2 cho đến ngày mang số tiền phạt chậm nộp này đi nộp.

Ngày 28/2/2019 - DN đã làm xong quyết toán thuế TNDN năm 2018

Doanh nghiệp mang số tiền thuế TNDN phải nộp đi nộp như sau:

+ Tiền thuế TNDN tạm tính thiếu = Tổng số thuế TNDN phải nộp - Số thuế TNDN đã nộp khi tạm tính = 110 triệu - 81 triệu = 29 triệu

+ Số tiền chậm nộp khoản chênh lệch 20% = Phần chênh cao hơn 20% X 0,03% X số ngày chậm nộp = 7 triệu X 0.03% X 28 ngày = 58.8000

=> Tổng số tiền phải nộp vào NSNN = 29.000.000 + 58.800 = 29.058.800

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, kiểm tra và chỉnh sửa sổ sách

Hướng dẫn quyết toán thuế năm 2018

Các chế độ kế toán hiện hành

Thêm khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

Khóa kế toán tổng hợp thực hành trên hóa đơn, chứng từ thực tế, Excel, Misa, HTKK ... thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, trích khấu hao....lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm ...

 Hoc-ke-toan-tong-hop

Tặng ngay 400.000 đồng khi đăng ký trước 3 tới 5 ngày ( 200.000 tiền mặt + 200.000 voucher)
Tặng thêm 200.000 đồng tiền mặt khi có voucher của học viên cũ tặng
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Tin mới

Các tin khác