Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018 | Bài viết hay | Tin tức

thứ 707212018

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018

Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018

Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018, hướng dẫn cách tính thuế TNCN mới nhất năm 2018. Bạn đã biết thuế TNCN là gì chưa? Đối tượng tính thuế TNCN là những ai? Thời điểm tính thuế TNCN là khi nào? Sự khác biệt giữa việc tính thuế TNCN đối với người lao động làm việc dưới 3 tháng và trên 3 tháng là gì?

 quy-dinh-ve-thue-tncn-2018

I. Thuế TNCN là gì? 
– Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trên một số khoản TNCN mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước.
– Đối tượng nộp thuế TNCN:
+ Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập
+ Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập(cá nhân khác định cư tại VN)
+ Người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại VN

Bạn đang xem bài viết: "Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018''

II. Thời điểm tính thuế TNCN:
- Là thời điểm chi trả thu nhập (Theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC).
Ví dụ) Tiền lương của tháng 4/2018 trả vào tháng 5 năm 2018 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 5 năm 2018.
(Tham khảo Khoản 1 Mục III công văn số 187/TCT- TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế, Công văn 380/CT-TTHT ngày 14 tháng 01 năm 2015 )
- Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

III. Phương pháp tính thuế TNCN:
- Trường hợp lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên được tính theo biểu lũy tiến từng phần.
- Trường hợp không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên được khấu trừ 10%:
- Trường hợp cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

IV. Tính thuế TNCN năm 2018 cụ thể từng đối tượng:
 1. Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
+ Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC).
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất.
Trong đó:

1.1 Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Mà:
a) Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
 +Trường hợp DN không tự tổ chức nấu ăn - mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì: 
* Từ tháng 9/2016 trở về trước: được miễn tối đa 680.000 đồng/người/tháng (TT số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013)
* Từ tháng 10/2016: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (TT số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - HL:15/10/2016)
* Trường hợp mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ví dụ) Tháng 4/2018 DN bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 850.000/tháng thì bạn được miễn 730.000 còn phần vượt 850.000 - 730.000 = 120.000 sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ) DN bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 625.000/tháng. Thì chỉ được miễn 625.000 (Miễn theo thực tế chi).
+ Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

- Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của DN. 
Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017, Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015 và Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế:
+ Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng ... được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
+ Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ) DN bạn quy định phụ cấp tiền điện thoại cho bạn là 450.000/tháng thì khi nhận 450.000 này bạn được Miễn thuế TNCN.
Nhân viên Tâm ký hợp đồng lao động 6 tháng (Từ T4/2018 đến hết T10/2018), trên hợp đồng thỏa thuận: tiền phụ cấp điện thoại là 450.000/tháng.
* Tháng 5/2018: Nhân viên Tâm được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 450.000 => Số tiền được miễn thuế TNCN: 450.000
* Tháng 2/2018: Nhân viên Tâm được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 600.000 => Số tiền được miễn thuế TNCN: 450.000. và số tiền bị tính thuế TNCN là 150.000

- Phụ cấp trang phục:
+ Trường hợp phụ cấp bằng hiện vật được miễn toàn bộ.
+ Trường hợp phụ cấp bằng tiền: tối đa 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
+ Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, chi bằng hiện vật miễn toàn bộ.
Ví dụ) Nhân viên Minh được phụ cấp trang phục năm 2018 như sau: Tiền mặt: 4 triệu và Hiện vật: 5 triệu vậy số tiền được miễn thuế TNCN: 4 + 5 = 9 triệu
Ví dụ) Nhân viên Hoa được phụ cấp trang phục năm 2016 như sau: Tiền mặt: 7 triệu và Hiện vật: 4 triệu vậy số tiền được miễn thuế TNCN: 5 triệu (tiền mặt) và 4 triệu (hiện vật) = 9 triệu. Số tền bị tính thuế TNCN: 2 triệu 

- Tiền công tác phí:
+ Trường hợp 1: Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh (Theo Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 21/3/2016)
+ Tiền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách... Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
+ Trường hợp 2: Công tác phí khoán (Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 30/10/2017)
* Được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.
* Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ) Công ty Bình Minh quy định mức khoản chi công tác phí trong quy chế chi tiêu nội là 500.000/ngày
+ Ngày 02/01/2018: Nhân viên Nam đi công tác và được nhận 500.000
=> Khoản tiền được miễn thuế TNCN của nhân viên Nam là: 500.000
+ Ngày 03/01/2018: Nhân viên Nữ đi công tác, được nhận 700.000
=> Nhân viên Nữ được miễn: 500.000. Bị tính vào thu nhập chịu thuế: 200.000 (phần vượt cao hơn so sới quy định của công ty)
* Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
Ví dụ) Ban ngày được trả 6 nghìn/h, làm thêm ban đêm được trả 10 nghìn/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6 nghìn phải chịu thuế, 4 nghìn vượt trội không chịu thuế.

- Riêng khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thì không được miễn thuế TNCN:
Ngày 25/5/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2192/TCT-TNCN về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên
Theo đó:
+ Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN
+ Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

b) Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người (tính trên 1 tháng)
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.
- Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

1.2 Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ


Bạn đang xem bài viết: "Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018''

2. Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:
- Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).
Ví dụ) Bạn Nguyễn Văn Ninh, ký hợp đồng lao động thử việc 1 tháng cới doanh nghiệp B, mức lương thử việc của Ninh gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 450.000.
- Khi trả lương cho Ninh, Kế Toán sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:
Thuế TNCN = (4.000.000 + 450.000) * 10% = 445.000 (Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN

Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN - Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. (Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết)
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

3. Đối với cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

 Bài viết: "Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018''

** Có thể bạn quan tâm: Các khoản thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp:

 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng và tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải. 

- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. 

- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã. 

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

*** Từ khóa liên quan: Quy định về thuế TNCN mới nhất 2018, hướng dẫn cách tính thuế TNCN mới nhất năm 2018, thuế TNCN, đối tượng tính thuế TNCN ,Thời điểm tính thuế TNCN 

 

Thêm bình luận