Trợ cấp thôi việc | Bài viết hay | Tin tức

Thứ 210212019

Hotline: 0962 283 630 - Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Tin tức Bài viết hay Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc

Nhận trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi của người lao động được Bộ luật Lao động ghi nhận. Vậy trợ cấp thất nghiệp được hiểu là như thế nào? Đối tượng nào được nhận trợ cấp thôi việc ? Công thức tính trợ cấp thôi việc như thế nào...? mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé

1. Phận biệt 3 loại:

- Trợ cấp thôi việc,

- Trợ cấp mất việc làm

- Trợ cấp thất nghiệp.

* Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm có thể hiểu 1 cách đơn giản:

- Nó đều là khoản trợ cấp mà NSDLĐ phải trả cho NLĐ đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên khi nghỉ việc đúng luật tại công ty, thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc bao lâu? 

Khác nhau ở chỗ:

- “thôi việc” là NLĐ hoặc NSĐLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật (hay có thể hiểu đó là trường hợp nghỉ việc thuận theo tự nhiên),

- Còn “mất việc làm” là NSDLĐ cho NLĐ nghỉ việc vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ, sát nhập, hợp vốn… không thể sắp xếp được công việc cho NLĐ.

Trong bài viết này chỉ đề cập đến Trợ cấp thôi việc.

* Trợ cấp thất nghiệp: Công ty không chi trả khoản này mà là BHXH trả, các bạn phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm để nhận.

tro cap thoi viec

Hình ảnh: Trợ cấp thôi việc

2. Đối tượng được nhận trợ cấp thôi việc

* Căn cứ pháp luật: Khoản 1 Điều 14 NĐ05/2015:

“ Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động”

*Có 2 điều kiện:

- Người lao động làm việc thường xuyên tại công ty từ 12 tháng trở lên

- Nghỉ việc đúng luật

Trên thực tế, NLĐ nghỉ việc được coi là đúng luật tại công ty chỉ cần đảm bảo về thời hạn báo trước.

Với HĐLĐ xác định thời hạn phải báo trước 30 ngày,

với HĐLĐ vô thời hạn phải báo trước 45 ngày.

Trường hợp nghỉ trước thời hạn mà có sự đồng ý của NSDLĐ thì cũng được coi là nghỉ đúng luật.

Việc ghi nghỉ đúng hay nghỉ sai trên Quyết định chấm dứt HĐLĐ sẽ ảnh hưởng đến cả việc bạn có nhận được Trợ cấp thất nghiệp hay không

—> Do đó trước khi nghỉ việc bạn cần chắc chắn thông tin này.

3.Thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thôi việc

* Căn cứ pháp luật: Khoản 3 Điều 14 NĐ05/2015

“Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc”

* Thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc (gọi tắt là: T-hưởng) = Tổng thời gian NLĐ làm việc thực tế cho NSDLĐ – thời gian NLĐ tham gia bảo hiểm thất nghiệp – thời gian làm viêc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc.

T-hưởng = Thời gian làm việc tại công ty mà không đóng Bảo hiểm thất nghiệp.

Vậy đó sẽ là khoảng thời gian nào?????

Điểm a Khoản 3 Điều 14 NĐ 05/2015 ta có thể suy ra 2 khoản thời gian mà hầu như ai cũng có mà không được đóng BH chính là:

+ 2 tháng thử việc,

+ Thời gian nghỉ thai sản (nghỉ theo chế độ Bảo hiểm).

- T-hưởng tính theo năm, nghĩa là nó được làm tròn theo năm như sau: Từ 1-6 tháng = ½ năm, trên 6 tháng = 1 năm.

Theo Điểm c Khoảng 3 Điều 14 NĐ 05/2015:

“Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.”

- Tiền lương tính hưởng : “là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc” (Khoản 3 Điều 48 BLLĐ 2012)

4. Công thức

“Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1 nửa tháng tiền lương” (Khoản 1 Điều 48 BLLĐ 2012)

“Mỗi năm làm việc” ở đây phải hiểu là: thời gian để tính trợ cấp thôi việc (T-hưởng), nếu là 1 năm thì NLĐ được trợ cấp ½ tháng lương.

* Công thức

T-hưởng = Thời gian không đóng BH theo Điểm a Khoản 3 Điều 14 NĐ 05/2015

* Số tiền được trợ cấp = 0.5*T-hưởng*tiền lương tính hưởng

5. Ví dụ:

Ông A vào công ty B ngày 01/01/2015, ký HĐLĐ chính thức ngày 01/03/2015. Nghỉ việc ngày 14/07/2018. Lương trung bình trong HĐLĐ 6 tháng gần nhất là 12 triệu.

Giả sử A nghỉ việc đúng luật, và không bị gián đoạn quá trình đóng BHXH trong quá trình làm việc thì số tiền trợ cấp thôi việc A được nhận là bao nhiêu?

* Tổng thời gian A làm việc tại Công ty B là 2,5 năm.

* Thời gian ông A không đóng BH là 2 tháng -> T-Hưởng = 0.5 (năm)

* Số tiền trợ cấp thôi việc ông A được nhận

= 0.5*0.5*12.000.000 = 3.000.000

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

 Cách lấy tiền bảo hiểm xã hội trong 1 lần rất nhanh chóng và đơn giản, ai không biết thiệt ráng chịu

Những công việc cần làm sau khi lập BCTC, quyết toán thuế năm

Tình huống thường gặp khi quyết toán thuế có đáp án

File excel bảng chấm công tự động, bảng lương, bảo hiểm, quyết toán thuế

Những lưu ý tránh sai sót khi quyết toán thuế

File tài liệu phục vụ quyết toán thuế

Khóa kế toán tổng hợp thực hành trên hóa đơn, chứng từ thực tế, Excel, Misa, HTKK ... thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, trích khấu hao....lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm ...

 Hoc-ke-toan-tong-hop

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng
Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt
Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên
Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi
Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp
Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc
Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học 
Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ
Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Thêm bình luận